Nhiệt độ nóng chảy là thông số cốt lõi quyết định khả năng gia công, lựa chọn vật liệu và chất lượng sản phẩm nhựa. Việc hiểu đúng các khoảng nhiệt này giúp tránh lỗi cháy nhựa, phân hủy vật liệu, cong vênh hoặc suy giảm cơ tính trong quá trình ép phun, đùn và thổi.
Bài viết cung cấp bảng tổng hợp nhiệt độ gia công và khoảng nóng chảy của các loại nhựa phổ biến trong sản xuất, đồng thời phân tích cách nhiệt độ nóng chảy thay đổi khi vật liệu bị pha trộn — tình huống rất thường gặp với nhựa tái sinh tại thị trường Việt Nam.
Bảng tổng hợp nhiệt độ nóng chảy của các loại nhựa
Bảng dưới đây tổng hợp nhiệt độ gia công và khoảng nóng chảy của các loại nhựa kỹ thuật và nhựa thông dụng thường gặp trong sản xuất.
| Loại nhựa | Khoảng nhiệt độ sử dụng (°C) | Điểm/Khoảng nóng chảy (°C) | Khoảng nhiệt độ sử dụng (°F) | Điểm/Khoảng nóng chảy (°F) |
| ABS | 190-270 | 40-80 | 374-518 | 104-176 |
| ABS/PC ALLOY | 245-265 | 40-80 | 473-509 | 104-176 |
| ACETAL | 180-210 | 50-120 | 356-410 | 122-248 |
| ACRYLIC | 220-250 | 50-80 | 428-482 | 122-176 |
| CAB | 170-240 | 40-50 | 338-464 | 104-122 |
| HDPE | 210-270 | 20-60 | 410-518 | 68-140 |
| LDPE | 180-240 | 20-60 | 356-464 | 68-140 |
| NYLON 6 | 230-290 | 40-90 | 446-554 | 104-194 |
| NYLON 6 (30% GF) | 250-290 | 50-90 | 482-554 | 122-194 |
| NYLON 6/6 | 270-300 | 40-90 | 518-572 | 104-194 |
| NYLON 6/6 (33% GF) | 280-300 | 40-90 | 536-572 | 104-194 |
| NYLON 11 | 220-250 | 40-110 | 428-482 | 104-230 |
| NYLON 12 | 190-200 | 40-110 | 374-392 | 104-230 |
| PEEK | 350-390 | 120-160 | 662-734 | 248-320 |
| POLYCARBONATE | 280-320 | 85-120 | 536-608 | 185-248 |
| POLYESTER PBT | 240-275 | 60-90 | 464-527 | 140-194 |
| PET (SEMI CRYSTALLINE) | 260-280 | 20-30 | 500-536 | 68-86 |
| PET (AMORPHOUS) | 260-280 | 20-30 | 500-536 | 68-86 |
| POLYPROPYLENE (COPOLYMER) | 200-280 | 30-80 | 392-536 | 86-176 |
| POLYPROPYLENE (HOMOPOLYMER) | 200-280 | 30-80 | 392-536 | 86-176 |
| POLYPROPYLENE (30% TALC FILLED) | 240-290 | 30-50 | 464-554 | 86-122 |
| POLYPROPYLENE (30% GF) | 250-290 | 40-80 | 482-554 | 104-176 |
| POLYSTYRENE | 170-280 | 30-60 | 338-536 | 86-140 |
| POLYSTYRENE (30% GF) | 250-290 | 40-80 | 482-554 | 104-176 |
| PVC P | 170-190 | 20-40 | 338-374 | 68-104 |
| PVC U | 160-210 | 20-60 | 320-410 | 68-140 |
| SAN | 200-260 | 50-85 | 392-500 | 122-185 |
| SAN (30% GF) | 250-270 | 50-70 | 482-518 | 122-158 |
| TPE | 260-320 | 40-70 | 500-608 | 104-158 |
Lưu ý: Bảng số liệu trên chỉ mang tính chất tham khảo – Luôn kiểm tra datasheet từ nhà cung cấp. Nhựa Vĩ Hưng không chịu trách nhiệm.
Nhiệt độ nóng chảy thay đổi ra sao khi nhựa bị pha trộn?
Khi nhiều loại nhựa có nhiệt độ nóng chảy khác nhau bị trộn lẫn, vật liệu không còn một điểm nóng chảy cố định mà chuyển thành khoảng nóng chảy rộng hơn và khó kiểm soát trong gia công.
- Nhựa tái sinh bị pha trộn có thể giảm nhiệt độ nóng chảy từ 10 đến 40 độ C so với nhựa nguyên chất tùy mức độ tạp chất polymer khác.
- Dòng nhựa tái sinh trộn PP với PE thường xuất hiện khoảng nóng chảy rộng từ 120 đến 165 độ C thay vì một điểm rõ ràng, gây khó kiểm soát nhiệt độ ép phun hoặc đùn.
- Khi có lẫn polymer không tương thích, cấu trúc tinh thể bị phá vỡ làm giảm độ bền cơ học từ 15%-50% so với vật liệu ban đầu, đồng thời giảm độ trong và độ đàn hồi. Để hạn chế suy giảm cơ tính trong gia công, nhà sản xuất thường bổ sung chất ổn định nhiệt và chất chống oxy hóa vào hỗn hợp nhựa nhưng hiệu quả đến đâu phụ thuộc vào hệ phụ gia được chọn và mức độ tương thích với polymer nền. Xem 11 nhóm phụ gia phổ biến và vai trò của từng loại.
- Nhựa tái sinh từ dòng rác hỗn hợp thường có độ nhớt nóng chảy không ổn định theo từng lô nguyên liệu, dẫn đến sản phẩm dễ cong vênh, co rút không đều hoặc xuất hiện bề mặt lỗi.

Nhựa pha trộn vì vậy phù hợp với sản phẩm yêu cầu cơ tính thấp hoặc trung bình như pallet, thùng rác, chi tiết kỹ thuật đơn giản, nhưng không phù hợp với sản phẩm yêu cầu độ bền cao, độ chính xác kích thước hoặc tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Nhựa tái sinh hỗn hợp thường chứa nhiều loại polymer có nhiệt độ nóng chảy khác nhau, dẫn đến khoảng gia công rộng và khó kiểm soát. Điều này xuất phát từ bản chất cấu trúc của từng nhóm nhựa — nếu chưa rõ sự khác biệt giữa nhựa nhiệt dẻo, nhiệt rắn, nguyên sinh và tái sinh, bài tổng quan về phân loại nhựa sẽ giúp bạn có nền tảng để đọc số liệu trong bảng này đúng hơn. Ngoài nhiệt độ, việc chọn đúng phương pháp tạo hình cũng quyết định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, cùng một loại nhựa nhưng ép phun, đùn ép hay thổi khuôn sẽ cho ra yêu cầu thông số nhiệt hoàn toàn khác nhau. Xem 8 phương pháp tạo hình nhựa và nguyên lý hoạt động của từng loại.





