Nội Thất Nhựa
Lưu trữ & Sắp xếp
Dụng cụ Vệ sinh & Giặt giũ
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
GHẾ NHỰA
Nhựa Vĩ Hưng trực tiếp sản xuất và phân phối 9 dòng ghế nhựa PP nguyên sinh với hơn 40 khuôn mẫu khác nhau, tối ưu cho từng mô hình kinh doanh. Toàn bộ ghế được đúc nguyên khối tại nhà máy 309-311 Lũy Bán Bích, TP.HCM, không qua trung gian. Khách sỉ đặt hàng từ 1 kiện, nhận giá gốc từ xưởng.
Mỗi dòng ghế nhựa Vĩ Hưng được phân loại theo 3 tiêu chí: chiều cao ngồi, kết cấu tựa lưng và bối cảnh sử dụng. Bảng thông số bên dưới giúp quý khách đối chiếu nhanh từng mã sản phẩm trước khi liên hệ báo giá.
Nhựa Vĩ Hưng phân loại ghế nhựa thành 3 nhóm chính dựa trên kết cấu tựa lưng và chiều cao sử dụng. Hai yếu tố này quyết định trực tiếp mức độ thoải mái khi ngồi và phạm vi ứng dụng phù hợp.
Ghế dựa là dòng ghế nhựa có phần lưng tựa, giúp nâng đỡ cột sống khi ngồi liên tục trên 30 phút. Dòng này phù hợp cho các mô hình cần khách ngồi lâu như quán cà phê sân vườn, nhà hàng tiệc cưới và quán ăn phục vụ bàn.
| Tên sản phẩm (MSP) | Kích thước (D x R x C) | Trọng lượng | Kiểu lưng tựa | Tải trọng | Cái/Kiện | Ứng dụng phù hợp |
| Ghế tựa mây đại (6202) | 56 x 43 x 43/80 cm | 2,46 kg | Lưới giả mây + tay vịn | 120 kg | 20 | Quán cà phê sân vườn, khu nghỉ dưỡng |
| Ghế tựa mây (6208) | 50 x 37 x 35/69,8 cm | 1,50 kg | Lưới giả mây + tay vịn | 100 kg | 20 | Quán cà phê diện tích nhỏ, ban công |
| Ghế bành lưới (6159) | 47 x 34 x 33/68 cm | 1,33 kg | Lưới + tay vịn cong | 100 kg | 20 | Sinh hoạt gia đình, quán nước |
| Ghế dựa đại lưới (7459) | 52 x 46,5 x 45,5/90 cm | 2,15 kg | Lưới nhựa trắng | 120 kg | 20 | Nhà hàng, canteen, hội trường |
| Ghế dựa đại 9 sọc (7561) | 52 x 46,5 x 90 cm | ~2,16 kg | 9 khe ngang song song | 120 kg | – | Nhà hàng, hội nghị |
| Ghế dựa lớn oval (7450) | 38 x 38 x 45/85 cm | 1,66 kg | 5 lỗ oval đồng tâm | 100 kg | 20 | Tiệc cưới, sự kiện ngoài trời |
| Ghế dựa lớn 3 sọc (6171) | 38 x 38 x 45/85 cm | 1,66 kg | 3 khe dọc lớn | 100 kg | 20 | Quán ăn, nhà hàng bình dân |
| Ghế dựa lớn (6206) | 38 x 38 x 45/85 cm | 1,66 kg | – | 100kg | – | Quán ăn, tiệc cưới |
| Ghế dựa nhỏ 9 sọc (6169) | 40 x 37 x 34/67 cm | 1,16 kg | 9 khe ngang song song | 90 kg | 25 | Quán ốc, quán nướng vỉa hè |
| Ghế dựa nhỏ lưới (7457) | 40 x 37 x 34/67 cm | 1,17 kg | Lưới nhựa trắng | 90 kg | 25 | Quán ăn vặt, quán nước |
| Ghế dựa nhỏ oval (7452) | 31 x 31 x 32/63 cm | 0,82 kg | 5 lỗ oval đồng tâm | 90 kg | 25 | Quán trà sữa, quán ăn nhỏ |
| Ghế dựa nhỏ 3 sọc (6172) | 31 x 31 x 32/63 cm | 0,88 kg | 3 khe dọc lớn | 90 kg | 25 | Quán cơm, quán phở |
| Ghế dựa nhỏ bông (6072) | 34,5 x 34,5 x 31/63,5 cm | 0,84 kg | Họa tiết hoa dập nổi | 90 kg | 20 | Gia đình, quán nước nhỏ |
Điểm khác biệt giữa các kiểu lưng tựa nằm ở mức độ thoáng khí và khả năng chịu lực khi tựa lưng.
Lưng lưới giả mây (6202, 6208) có diện tích thoáng khí lớn nhất do toàn bộ phần lưng được đan lưới. Kết cấu này phù hợp cho không gian ngoài trời hoặc vùng khí hậu nóng vì giảm tích nhiệt khi ngồi lâu. Tuy nhiên, phần lưới mềm hơn so với lưng đặc nên cảm giác tựa sẽ nhẹ nhàng hơn là chắc chắn.
Lưng oval (7450, 7452) có 5 lỗ hình bầu dục đồng tâm, tạo sự cân bằng giữa thoáng khí và độ cứng. Kiểu lưng này giữ được tính thẩm mỹ cao, thường được chọn cho tiệc cưới và sự kiện vì trông trang nhã hơn lưng sọc.
Lưng 3 sọc (6171, 6172) có 3 khe dọc lớn xuyên suốt. Thiết kế này tạo độ đàn hồi vừa phải khi tựa, đồng thời cho phép không khí lưu thông. Chân ghế bản dẹt ở dòng này chịu lực tốt hơn so với chân tròn, phù hợp cho quán ăn phục vụ đông khách.
Lưng 9 sọc (6169, 7457, 7459, 7561) có 9 khe ngang song song. Diện tích lưng tựa rộng nhất trong các dòng, nâng đỡ toàn bộ phần lưng từ thắt lưng đến vai. Dòng đại (7459, 7561) với chiều cao tổng 90 cm phù hợp cho hội trường, nhà hàng cần ghế ngồi lâu mà vẫn giữ tư thế thẳng.
Các hình thực tế sản phẩm ghế của Nhựa Vĩ Hưng cho cafe & quán ăn:
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
Ghế đẩu nhựa là dòng ghế không có phần lưng tựa, thiết kế gọn và xếp chồng được số lượng lớn. Ưu điểm chính của dòng này là tiết kiệm diện tích kho bãi và linh hoạt khi bố trí chỗ ngồi cho sự kiện.
| Tên sản phẩm (MSP) | Kích thước (D x R x C) | Trọng lượng | Đặc điểm mặt ghế | Tải trọng (Khuyến nghị) | Cái/Kiện | Ứng dụng phù hợp |
| Ghế cao đại (6166) | 36 x 36 x 46 cm | 0,89 kg | Phẳng, viền cạnh | 100 kg | 30 | Căn tin, quán phở, bàn ăn cao |
| Ghế cao dầy (6155) | 26 x 26 x 46 cm | 0,85 kg | Lỗ thoát khí giữa | 100 kg | 30 | Quán ăn bình dân, công trình |
| Ghế cao bướm (6178) | 27 x 27 x 46 cm | 0,80 kg | Bướm dập nổi | 90 kg | 30 | Quán ăn, sự kiện |
| Ghế cao kiểu L8 (6162) | 26 x 26 x 45 cm | 0,78 kg | Dập nổi, lỗ thoát khí | 90 kg | 30 | Quán ăn, gia đình |
| Ghế cao sọc (6157) | 27 x 27 x 46 cm | 0,72 kg | Gân sọc nổi song song | 80 kg | 20 | Quán ăn vỉa hè |
| Ghế cao mới (6156) | 26 x 26 x 45 cm | 0,72 kg | Lỗ tròn giữa, viền cạnh | 80 kg | 30 | Quán nước, sự kiện |
| Ghế cao bông (6168) | 26 x 26 x 46 cm | 0,61 kg | Hoa dập nổi, lỗ giữa | 70 kg | 30 | Quán nước, gia đình |
| Ghế đẩu trung (6158) | 33,5 x 31 x 32 cm | 0,56 kg | Lỗ tròn lớn phân bố đều | 80 kg | 25 | Trường học (ghế chào cờ), quán nước |
Toàn bộ ghế đẩu cao (chiều cao 45-46 cm) đều có hệ thống thanh giằng ngang nối 4 chân ghế. Thanh giằng này tăng độ cứng tổng thể, giúp ghế chịu lực tốt hơn khi người ngồi dồn trọng lượng về một phía hoặc xoay người.
Ghế cao đại 6166 có mặt ghế rộng nhất dòng (36 x 36 cm), phù hợp cho canteen khu công nghiệp hoặc quán phở nơi khách có vóc dáng đa dạng. Các mã còn lại có mặt ghế 26-27 cm, gọn hơn và dễ xếp chồng hơn.
Ghế đẩu trung 6158 với chiều cao 32 cm là mẫu ghế tiêu chuẩn dùng cho buổi chào cờ tại các trường tiểu học và trung học. Mặt ghế hơi trũng nhẹ ở giữa giúp học sinh ngồi lâu mà ít mỏi hơn so với mặt phẳng.
Các hình thực tế sản phẩm ghế sự kiện, căn tin:
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
Ghế nhựa lùn là dòng ghế có chiều cao ngồi dưới 30 cm, phổ biến nhất tại các quán trà đá, quán ốc vỉa hè và trong sinh hoạt gia đình hằng ngày. Đây cũng là nhóm sản phẩm bán chạy nhất do nhu cầu mua sỉ số lượng lớn từ các quán kinh doanh đồ uống bình dân.
| Tên sản phẩm (MSP) | Kích thước (D x R x C) | Trọng lượng | Họa tiết mặt ghế | Chất liệu đế | Cái/Kiện | Ứng dụng phù hợp |
| Ghế lùn đại (6161) | 29,5 x 29,5 x 26 cm | 0,41 kg | Dập nổi, thanh giằng | PP | 25 | Quán trà đá, sinh hoạt |
| Ghế lùn bông bi (6165) | 23 x 23 x 26 cm | 0,33 kg | Bông bi chống trượt | PP | 25 | Quán nước, gia đình |
| Ghế lùn sọc dầy (6154) | 23,5 x 23,5 x 26 cm | 0,39 kg | Sọc ngang song song | PP | 25 | Quán trà đá, quán ốc |
| Ghế lùn sọc mới (6167) | 23 x 23 x 26 cm | 0,33 kg | Sọc chéo song song | PP | 25 | Quán nước vỉa hè |
| Ghế lùn kiểu (6153) | 27,3 x 27,3 x 25,3 cm | 0,38 kg | Gân nổi, lỗ tròn giữa | PP | 25 | Gia đình, quán nước |
| Ghế đẩu đan mây (6064) | 28,5 x 28,5 x 24,2 cm | 0,47 kg | Giả đan mây | PVC | 20 | Gia đình, quán cà phê nhỏ |
| Ghế đẩu vuông 2 màu (6071) | 28,5 x 28,5 x 24,2 cm | 0,45 kg | Phẳng, lỗ tròn giữa | PVC | 20 | Gia đình, trường mầm non |
| Ghế đẩu daisy (6067) | 32,7 x 25 x 17,2 cm | 0,43 kg | 6 bông hoa cúc nổi | PVC | 20 | Gia đình, sinh hoạt |
| Ghế đẩu caro 2 màu (6069) | 32,7 x 25 x 17,2 cm | 0,46 kg | Ô vuông dập nổi | PVC | 20 | Gia đình, quán nước |
| Ghế thái (3301) | 28 x 23,5 x 17,5 cm | 0,31 kg | Vân dập nổi, lỗ giữa | PP | 50 | Quán trà đá, việc nhà |
| Ghế lưới (3302) | 28 x 23,5 x 17,5 cm | 0,28 kg | Đan lưới giả mây | PP | 50 | Quán nước, sinh hoạt |
| Ghế thái in bông (3311) | 28 x 23,5 x 17,5 cm | 0,31 kg | In bông, bo tròn | PP | 50 | Quán ăn vặt, gia đình |
| Ghế oval (3303) | 28 x 23,5 x 17,5 cm | 0,29 kg | Lỗ tròn nhỏ phân bố | PP | 50 | Quán nước, vỉa hè |
| Ghế nhật (3304) | 27 x 20,5 x 14,5 cm | 0,22 kg | Phẳng, lỗ tròn giữa | PP | 50 | Ngồi bệt, nhặt rau, việc nhà |
| Ghế lùn tròn (3307) | 29 x 21,5 x 14,5 cm | 0,21 kg | Tròn, gân nổi dọc chân | PP | 100 | Quán trà đá, sinh hoạt |
Nhóm ghế lùn có 2 phân khúc chất liệu đế khác nhau.
Các mã 6064, 6067, 6069, 6071 có đế chân bằng PVC thay vì PP. Đế PVC mềm hơn, không gây tiếng ồn khi kéo ghế trên sàn gạch men và không trầy xước bề mặt sàn. Phân khúc này phù hợp cho sử dụng trong nhà, đặc biệt tại các gia đình có sàn gạch bóng hoặc sàn gỗ.
Các mã còn lại (6153-6167, 3301-3307) có toàn bộ thân và đế bằng PP, phù hợp cho sử dụng ngoài trời và các quán vỉa hè nơi ghế thường xuyên bị kéo lê trên nền bê tông.
Ghế thái (3301) và ghế nhật (3304) có chiều cao ngồi thấp nhất (14,5-17,5 cm), thường được gọi là ghế bệt. Dòng này đóng 50-100 cái/kiện, tối ưu cho đơn hàng sỉ số lượng lớn tại các quán trà đá, quán ốc kinh doanh theo mô hình ngồi thấp.
Các hình thực tế sản phẩm ghế lùn & ghế trẻ em:
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
Ghế nhựa Vĩ Hưng sử dụng 100% nhựa PP nguyên sinh (Polypropylene chính phẩm) cho toàn bộ dòng sản phẩm. PP nguyên sinh khác biệt hoàn toàn với nhựa tái chế ở 3 điểm: bền hơn vì chuỗi phân tử chưa bị phá vỡ, giữ màu lâu hơn nhờ không lẫn tạp chất, và an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người dùng nhờ kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc nguyên liệu đầu vào.
Toàn bộ ghế được sản xuất bằng phương pháp ép phun (đúc nguyên khối) trên dây chuyền máy ép hiện đại tại nhà máy. Phương pháp này tạo ra sản phẩm liền một khối từ chân đến mặt ngồi, không có mối nối hay bộ phận lắp ráp rời.
Kết cấu liền khối giúp loại bỏ các điểm yếu cơ học thường gặp như gãy mối nối, rung lắc hoặc phát tiếng kêu sau một thời gian dài sử dụng.
Mỗi chiếc ghế nhựa Vĩ Hưng có thành nhựa dày trung bình từ 2.5mm đến 4mm (tùy dòng sản phẩm), dày hơn từ 20% đến 35% so với các loại ghế nhựa phổ thông trên thị trường. Độ dày thành nhựa vượt trội này quyết định trực tiếp đến cảm giác đầm chắc và khả năng chịu tải:
Dòng ghế dựa lớn & Ghế dựa đại (7450, 6171, 7459): Chịu tải trọng tĩnh tối đa 120 kg.
Dòng ghế cao & Ghế đẩu (6166, 6155): Chịu tải trọng tối đa 100 kg.
Dòng ghế trẻ em & Ghế lùn (3331, 3306): Chịu tải trọng từ 70 kg – 90 kg.
Về kết cấu chân ghế, các dòng ghế cao và ghế đẩu đều được trang bị hệ thống thanh giằng ngang nối liền 4 chân. Thanh giằng giúp phân tán lực đều khi người ngồi thay đổi tư thế, giảm thiểu rủi ro gãy chân ghế khi chịu tải lệch.
Đặc biệt, các dòng ghế dựa lớn (7450, 6171, 7459) sử dụng thiết kế chân bản dẹt thay vì chân tròn truyền thống, giúp tăng tối đa diện tích tiếp xúc sàn, đảm bảo sự vững chãi và giảm tình trạng lún khi sử dụng trên nền đất mềm hoặc vỉa hè.
Tất cả các góc cạnh trên ghế nhựa Vĩ Hưng đều được bo tròn tỉ mỉ ngay trong khuôn đúc. Thiết kế này không chỉ mang lại tính thẩm mỹ mà còn giảm nguy cơ cọ xát gây trầy xước da hoặc rách quần áo, đặc biệt an toàn cho môi trường trường học và gia đình có trẻ nhỏ.
Số lượng và loại ghế nhựa cần mua phụ thuộc vào 3 yếu tố: diện tích mặt bằng, kích thước bàn đang sử dụng và mô hình kinh doanh cụ thể. Dưới đây là gợi ý phối bộ bàn ghế theo từng mô hình, kèm mật độ chỗ ngồi tham khảo.
Ghế nhựa cho quán ăn cần ưu tiên 3 tiêu chí: chịu lực tốt (khách có vóc dáng đa dạng), dễ vệ sinh (dính nước mắm, dầu mỡ) và xếp chồng được (dọn dẹp cuối ngày hoặc khi cần mở rộng không gian).
Gợi ý cụ thể:
Ghế nhựa cho quán cà phê vỉa hè cần ưu tiên tính gọn nhẹ, dễ di chuyển và giá thành thấp để mua số lượng lớn.
Quán trà đá, quán ốc, quán nước mía thường sử dụng ghế lùn vì mô hình ngồi thấp sát vỉa hè:
Quy tắc phối bàn ghế chung: bàn vuông 70-80 cm dùng bộ 4 ghế, bàn chữ nhật hoặc bàn tròn lớn dùng bộ 6-10 ghế. Khi cần phục vụ đông khách, 2 bàn vuông có thể ghép sát thành bàn chữ nhật mà không cần thay ghế.
Giá ghế nhựa sỉ tại Nhựa Vĩ Hưng được tính theo kiện, phụ thuộc vào trọng lượng nhựa mỗi chiếc ghế và số lượng đặt hàng. Do Vĩ Hưng là nhà sản xuất trực tiếp, giá gốc từ xưởng thấp hơn 10-20% so với giá bán lẻ trên thị trường.
Khoảng giá tham khảo theo phân khúc:
| Phân khúc | Sản phẩm tiêu biểu | Trọng lượng/cái | Khoảng giá thị trường lẻ (tham khảo) |
| Ghế lùn, ghế thấp | 3301, 3304, 6154, 6167 | 0,21 – 0,39 kg | 8.000đ – 20.000đ/cái |
| Ghế đẩu trung | 6064, 6067, 6158 | 0,43 – 0,56 kg | 20.000đ – 35.000đ/cái |
| Ghế đẩu cao | 6155, 6166, 6178 | 0,61 – 0,89 kg | 35.000đ – 75.000đ/cái |
| Ghế dựa nhỏ | 6072, 6172, 7452 | 0,82 – 1,17 kg | 50.000đ – 90.000đ/cái |
| Ghế dựa lớn, ghế bành | 6202, 7450, 7459 | 1,50 – 2,46 kg | 90.000đ – 180.000đ/cái |
Bảng giá trên là giá tham khảo từ các sàn thương mại điện tử (bán lẻ từng cái hoặc combo nhỏ). Giá sỉ từ nhà máy Vĩ Hưng thấp hơn đáng kể khi mua theo kiện và có chính sách chiết khấu riêng cho đại lý, nhà thầu dự án và chuỗi kinh doanh.
Quý khách liên hệ trực tiếp để nhận báo giá sỉ chính xác theo số lượng đặt hàng.
Nhựa Vĩ Hưng sản xuất ghế nhựa với 19 tùy chọn màu sắc. Mỗi dòng ghế có từ 2 đến 8 màu có sẵn. Dưới đây là hình ảnh thực tế theo nhóm màu phổ biến nhất.
Ghế nhựa đỏ là màu được đặt hàng nhiều nhất cho tiệc cưới, đám hỏi và sự kiện do mang ý nghĩa may mắn trong văn hóa Việt.
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
Ghế nhựa xanh dương và xanh lá là lựa chọn phổ biến cho quán ăn bình dân, căn tin trường học vì tông màu tạo cảm giác sạch sẽ và mát mắt.
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
Ghế nhựa nâu, kem và màu pastel phù hợp với quán cà phê sân vườn, nội thất gia đình hoặc các không gian cần tính thẩm mỹ cao.
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
Nhựa PP nguyên sinh giữ màu ổn định hơn so với nhựa tái chế. Tuy nhiên, khi sử dụng ngoài trời liên tục dưới ánh nắng trực tiếp trong thời gian dài, màu sắc có thể nhạt dần. Mức độ phai phụ thuộc vào cường độ nắng và thời gian tiếp xúc, thường nhận thấy rõ sau 7-10 năm sử dụng ngoài trời.
Nhựa Vĩ Hưng tự hào là đối tác chiến lược chuyên cung cấp ghế nhựa sỉ cho hàng ngàn mô hình kinh doanh, từ quán ăn bình dân đến các hệ thống nhà hàng, trường học và sự kiện lớn trên toàn quốc. Sự bền bỉ của sản phẩm qua hàng thập kỷ chính là lời cam kết giá trị nhất của chúng tôi.
Hệ thống Lẩu Bò TP.HCM
Trường Mầm non Quốc tế Bình Dương
Đại lý Nhựa Gia Dụng Đồng Nai
Để đảm bảo quyền lợi cho các nhà thầu dự án và đại lý khi đưa hàng vào các hệ thống lớn, Nhựa Vĩ Hưng cung cấp đầy đủ các giấy tờ pháp lý và chứng nhận chất lượng

Ghế nhựa Vĩ Hưng chịu được bao nhiêu kg?
Khả năng chịu lực của ghế nhựa Vĩ Hưng được đảm bảo nhờ chất liệu nhựa PP chính phẩm và hệ thống gân tăng cứng dày dặn. Dựa trên kiểm tra nội bộ tại nhà máy, dòng ghế dựa lớn và ghế dựa đại (6171, 7459, 7561) có thể chịu tải trọng tĩnh tối đa 120 kg. Các dòng ghế bành, ghế tựa mây (6159, 6202) và ghế cao (6166, 6155) chịu được mức tải 100 kg nhờ kết cấu chân trụ vững chãi. Đối với dòng ghế lùn và ghế đẩu trung (3306, 6158), mức tải trọng khuyến nghị dao động từ 70 kg đến 90 kg.
Ghế nhựa có bị phai màu khi dùng ngoài trời không?
Nhựa Vĩ Hưng sử dụng nhựa PP nguyên sinh kết hợp với hạt màu chất lượng cao, giúp giữ màu tốt hơn hẳn nhựa tái chế. Khi sử dụng dưới mái che hoặc dù, ghế có độ bền màu ổn định từ 3 đến 5 năm. Tuy nhiên, nếu phơi nắng trực tiếp 24/7, màu sắc có thể nhạt dần sau khoảng 12 tháng. Để kéo dài tuổi thọ màu sắc, chúng tôi khuyên bạn nên xoay vòng vị trí sử dụng hoặc xếp chồng gọn gàng dưới bóng râm khi không phục vụ khách.
Mua sỉ ghế nhựa tối thiểu bao nhiêu cái?
Nhựa Vĩ Hưng hỗ trợ khách hàng mua sỉ linh hoạt theo đơn vị kiện. Số lượng cái trong mỗi kiện tùy thuộc vào kích thước dòng ghế: ghế dựa lớn, ghế tựa mây và ghế bành đóng 20 cái/kiện; ghế dựa nhỏ và ghế đẩu trung đóng 25 cái/kiện; ghế cao đóng 30 cái/kiện; ghế lùn nhỏ đóng 50 cái/kiện và ghế lùn tròn đóng 100 cái/kiện. Quý khách mua từ 5 kiện trở lên sẽ được áp dụng mức chiết khấu đại lý đặc biệt.
Ghế nhựa PP có an toàn cho trẻ em không?
Nhựa PP (Polypropylene) tại Vĩ Hưng đạt tiêu chuẩn BPA-Free, hoàn toàn an toàn cho sức khỏe trẻ nhỏ. Toàn bộ góc cạnh sản phẩm được thiết kế bo tròn bán kính lớn và gọt sạch nhựa thừa (bavia) thủ công để tránh tối đa tổn thương khi va chạm. Bạn có thể tham khảo thêm danh mục Ghế trẻ em với các mã như 3331, 3330 được nghiên cứu riêng cho kích thước và lứa tuổi mầm non.
Đặt hàng ghế nhựa bao lâu thì nhận được hàng?
Đối với các đơn hàng có sẵn trong kho, chúng tôi giao ngay trong vòng 1 đến 2 ngày làm việc tại khu vực TP.HCM và các tỉnh lân cận. Với đơn hàng dự án hoặc yêu cầu màu sắc riêng số lượng lớn, thời gian giao hàng thường dao động từ 5 đến 10 ngày tùy vào tiến độ chuyền sản xuất. Khách hàng cũng có thể đến trực tiếp kho tại 309-311 Lũy Bán Bích, Tân Phú để nhận hàng nhanh nhất.
Có in logo lên ghế nhựa theo yêu cầu riêng không?
Chúng tôi nhận in logo thương hiệu để quảng bá cho các quán ăn, nhà hàng hoặc dự án quà tặng với số lượng tối thiểu từ 500 cái. Nhựa Vĩ Hưng sử dụng phương pháp in lụa hoặc in chuyển nhiệt, đảm bảo logo sắc nét, bám dính cao và không bị bong tróc trong quá trình sử dụng. Quy trình in ấn và đóng gói thường cộng thêm từ 3 đến 5 ngày vào thời gian giao hàng tiêu chuẩn.
Ghế nhựa Vĩ Hưng có xuất hóa đơn không?
Với tư cách là doanh nghiệp sản xuất uy tín hơn 30 năm và đạt chứng nhận ISO 9001:2015, Nhựa Vĩ Hưng cung cấp đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng (VAT), chứng từ xuất kho và hợp đồng kinh tế cho tất cả các đơn hàng sỉ, dự án lớn và đại lý phân phối trên toàn quốc.
Liên hệ Nhận Báo Giá Sỉ & Tư Vấn Kỹ Thuật
Quý khách cần tư vấn về khả năng chịu lực, phối màu hay báo giá theo số lượng, vui lòng liên hệ trực tiếp đội ngũ kinh doanh:
Hotline/Zalo: 090 682 8980
Điện thoại bàn: 028 3860 8822
Email dự án: info@vihungplastic.com
Tham quan nhà máy: 309-311 Luỹ Bán Bích, P. Phú Thạnh, TP.HCM
(Thời gian: 8:00 – 17:30, Thứ 2 – Thứ 7)